5+ THIẾT BỊ LỌC BỤI TĨNH ĐIỆN: CƠ CHẾ, CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Ngày đăng: 15-04-2025 | 07:42:27
5+ THIẾT BỊ LỌC BỤI TĨNH ĐIỆN:
CƠ CHẾ, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Bụi mịn là các hạt bụi có kích thước rất nhỏ trong không khí, đường kính bụi mịn thường dao động từ 10µm, các hạt siêu nhỏ có kích thước dưới 2.5µm (PM2.5) hoặc thậm chí là dưới 1µm. Sở dĩ bụi mịn là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người cũng chính bởi kích thước siêu nhỏ của nó không thể lắng đọng và sẽ lơ lửng trong không khí trong thời gian dài đồng thời mang theo các chất độc hại và vi sinh vật. Một khi thâm nhập vào cơ thể con người, nó sẽ dễ dàng gây nên hàng loạt các bệnh về hô hấp và về da.
Xử lý bụi mịn bằng thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Khí thải công nghiệp luôn chứa nhiều thành phần nguy hại như bụi, bụi mịn, hơi dung môi, hơi axit, các khí COx, SOx, NOx…cần được xử lý bắt buộc trước khi xả thải vào môi trường. Hiện nay, các phương pháp xử lý bụi phổ biến như xyclon, buồng lắng bụi…có thể giữ lại hầu hết các hạt bụi có kích thước ≥ 5µm, các hạt bụi nhỏ hơn kích thước này cần phải có phương pháp xử lý phù hợp hơn – thiết bị lọc bụi tĩnh điện. Đây được xem là một trong phương pháp hữu hiệu bậc nhất trong xử lý bụi mịn với chi phí hợp lý và hiệu quả cao.
Nếu bạn tò mò và muốn biết thêm về thiết bị lọc bụi tĩnh điện, hãy để Thiên Long cùng bạn đi tìm hiểu thông qua bài viết bên dưới nhé.
1. Khái quát về thiết bị lọc bụi tĩnh điện và cơ sở vật lý quá trình lọc tĩnh điện
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Khái niệm
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện (ESP - Electrostatic Precipitator) là thiết bị được sử dụng để xử lý bụi đặc biệt là bụi mịn trực tiếp bằng năng lượng điện. Dưới tác dụng của lực tĩnh điện, các hạt bụi có trong khí thải sẽ được lắng đọng và khí thải được xử lý.
Cơ cở vật lý của quá trình lọc bụi tĩnh điện
Qúa trình lọc bụi tĩnh điện được dựa trên các nguyên lý vật lý về tương tác điện trường và động học của hạt bụi trong khí thải. Qúa trình này diễn ra theo ba giai đoạn chính:
Nạp điện cho hạt bụi:
Qúa trình này được thực hiện trong trường phóng điện coron, là dạng phóng điện chỉ đủ mạnh để ion hóa các phân tử khí xung quanh nhưng không đủ mạnh để phóng điện hoàn toàn tạo ra tia lửa điện hay hồ quang điện.
Xung quanh điện cực coron có điện trường lớn nhất sẽ tạo ra vùng ion hóa các phân tử khí đi qua, tạo thành các ion dương và các electron. Các ion dương sẽ bị hút về điện cực có tính âm coron, các electron sẽ thoát ra ngoài vùng ion hóa và trở thành ion âm sau đó bám vào hạt bụi và truyền điện tích âm cho hạt bụi dưới tác dụng của lực va đập quán tính và khuếch tán ion.
Cơ sở vật lý của quá trình lọc bụi tĩnh điện
Di chuyển hạt bụi sau khi tĩnh điện ra khỏi dòng khí:
Các hạt bụi sau khi được truyền điện tích âm sẽ được hút nhanh về phía điện cực lắng mang điện tích dương, rồi đọng lại trên bề mặt cực lắng.
Thu hồi hạt bụi trên bề mặt giữ bụi:
Sau khi di chuyển về phía cực lắng rồi, các hạt bụi sẽ mất điện tích tự rơi xuống hoặc nhờ tác động rung lắc, gạt cơ học hoặc nhờ khí nén thổi vào để rơi xuống thùng thu gom và mang đi xử lý định kỳ.
Cấu tạo thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện gồm các thành phần chính như:
Hệ thống điện cực: Gồm điện cực phóng tạo vùng ion hóa và điện cực hút hút bụi đã được nạp điện tích.
Thân thiết bị: Là nơi đặt các hệ thống điện cực
Hệ thống dẫn khí: Bao gồm các đường ống dẫn khí thải vào và dẫn khí sạch ra, hệ thống phân phối khí và quạt hút.
Bộ phận vệ sinh điện cực: bằng cơ học hoặc khí nén, bộ phận chứa và tháo bụi từ thiết bị ra ngoài.
Bộ phận điều khiển: Đóng vai trò điều khiển và cấp điện áp vào hệ thống.
Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Trước tiên, điện cực phóng (cực âm) của thiết bị (có thể là dây kim loại nhẵn, tiết diện bé), thường được đặt chính giữa nơi có luồng khí thải chứa bụi cần xử lý đi qua, cách điện với các vị trí xung quanh và được cấp điện từ nguồn điện cao áp. Điện cực hút (cực dương) thường là thành trong của thiết bị, khu vực cho dòng khí đi qua, thành thiết bị được nối đất (điện áp bằng 0).
Tiếp theo, do hiệu điện thế giữa 2 điện cực, hình thành nên trường ion hóa. Khi luồng khí đi qua, các phân tử khí được ion hóa, truyền điện tích âm cho các hạt bụi nhờ lực va đập quán tính hoặc khuếch tán ion, sau đó bụi được hút nhanh về phía điện cực hút.
Sau cùng, các hạt bụi lắng đọng lại trên bề mặt điện cực lắng, mất điện tích rồi nhờ tác động cơ học hoặc khí nén, rơi xuống thùng chứa bụi và được đem đi xử lý.
Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Bước nạp điện tích diễn ra nhanh chóng hơn nhiều so với bước lắng, do đó, kích thước của thiết bị lọc bụi tĩnh điện thường phụ thuộc vào bước lắng.
2.Hiệu suất làm việc của thiết bị lọc bụi tĩnh điện và các yếu tố ảnh hưởng
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện có thể xử lý nhiều loại bụi, cả bụi khô (tro bay, bụi than, bụi kim loại…) và bụi ướt (bụi hóa chất có tính ăn mòn, bụi dính bám cao,…)
Hiệu suất xử lý bụi của thiết bị lọc bụi tĩnh diện từ 90% đến 99,9% tùy theo đặc tính của bụi (kích thước bụi, độ ẩm…) và tùy theo điều kiện vận hành, chẳng hạn như:
Kích thước bụi:
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện có thể xử lý hạt bụi có kích thước từ 0.01 - 100µm, hiệu suất xử lý đối với bụi mịn PM2.5 và PM10 rất cao, nhưng nếu đối với dòng khí gồm nhiều kích thước bụi khác nhau, thì:
Bụi lớn >1µm: Dễ bị bắt giữ hơn do có khối lượng và kích thước lớn
Bụi nhỏ <0.1µm: Sẽ khó thu hồi hơn và dễ bị cuốn theo dòng khí.
Bụi có điện trở suất cao: Có thể làm giảm khả năng tĩnh điện và thu giữ bụi của hệ thống.
Do đó, nếu bụi có nhiều kích thước, ta nên kết hợp nhiều thiết bị xử lý trước đó để loại bỏ bụi có kích thước lớn, sau đó mới dùng lọc bụi tĩnh điện xử lý các hạt bụi nhỏ, mịn hơn nhằm dễ dang điều chỉnh vận tốc khí cũng như cường độ điện trường cho phù hợp, nhằm mang lại hiệu suất cao nhất.
Cường độ điện trường, điện áp:
Điện áp càng cao thì hiệu suất thu bụi sẽ càng tốt, nhưng nếu điện áp quá cao thì sẽ dễ xảy ra hiện tượng phóng điện làm giảm hiệu quả.
Lưu lượng, vận tốc dòng khí:
Lưu lượng khí lớn: Nếu tốc độ dòng khí quá cao, khi đó thời gian bụi tiếp xúc với điện trường quá ngắn sẽ không kịp tích điện, dẫn đễn giảm hiệu quả xử lý.
Lưu lượng khí quá thấp: Tốc độ xử lý của hệ thống chậm
Do đó, cần điều chỉnh lưu lượng và tốc độ khí tối ưu, bụi sẽ vừa có đủ thời gian tích điện, hệ thống vừa xử lý bụi hiệu quả với thời gian tối ưu.
Thiết kế, cấu trúc thiết bị:
Kích thước và số lượng bản cực thu bụi: Càng nhiều càng tăng diện tích tiếp xúc và hiệu quả thu hồi bụi.
Tùy theo từng tính chất bụi mà lựa chọn thiết bị lọc bụi tĩnh điện khô hoặc ướt cho phù hợp.
Tần suất bảo trì, làm sạch hệ thống:
Nếu không thường xuyên vệ sinh thiết bị, bụi mịn bám trên bề mặt điện cực ngày càng dày sẽ dẫn đến giảm hiệu quả hút bụi.
3. Phân loại các thiết bị lọc bụi tĩnh điện và ứng dụng
Có nhiều phương pháp phân loại thiết bị lọc bụi tĩnh điện dựa theo các dấu hiệu sau:
3.1. Dựa theo vùng xử lý:
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu 1 vùng (một giai đoạn)
Đặc điểm: Quy trình tích điện và lắng thực hiện trong cùng một vùng.
Ưu điểm: Thiết bị có kích thước nhỏ gọn giúp tiết kiệm không gian xử lý. Vận hành, bảo trì đơn giản.
Nhược điểm: Do kết hợp trong cùng một vùng nên hạt bụi có thể chưa tĩnh điện đầy đủ và chưa kịp thu hoàn toàn khi dòng khí đi qua. Hiệu suất thường thấp hơn các loại khác và không phù hợp với các loại bụi có kích thước <1µm.
Ứng dụng: Thích hợp cho nơi có không gian hạn chế và lưu lượng, nồng độ khí thải nhỏ, không yêu cầu hiệu suất lọc bụi cao.
Ứng dụng phổ biến trong hầu hết tất cả ngành nghề như sản xuất thực phẩm, dược phẩm, chế biến gỗ, giấy…
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu 2 vùng (2 giai đoạn)
Đặc điểm: Quy trình tích điện và lắng được thực hiện ở 2 vùng riêng biệt. Điều này cho phép chia nhỏ năng lượng cung cấp, dễ kiểm soát điện áp tối ưu cho mỗi vùng hoạt động.
Ưu điểm: Hiệu suất lọc cao, có thể xử lý các hạt bụi có kích thước nhỏ <0,1 µm. Độ bền cao, các bộ phận có tuổi thọ dài hơn. Tiết kiệm năng lượng vận hành. Thiết kế cũng linh hoạt hơn, thích hợp với nhiều loại bụi.
Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao, yêu cầu không gian lắp đặt lớn.
Ứng dụng: Thích hợp cho xử lý bụi có nồng độ, lưu lượng lớn, bụi mịn kích thước nhỏ, yêu cầu hiệu suất cao.
Ứng dụng trong các lĩnh vực như thông gió công nghiệp, luyện kim, xi măng, hóa chất, thực phẩm và dược phẩm…
3.2. Dựa theo cấu tạo của điện cực hút
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu ống
Đặc điểm: Các điện cực hút dạng ống tiết diện tròn, hình oval hoặc 6 mặt. Khi đó, điện cực phóng âm sẽ nằm song song dọc trục và được cố định bằng đối trọng, cực hút dương sẽ là thành trong của ống kim loại.
Ưu điểm: Hiệu suất lọc cao, có thể loại bỏ các hạt bụi nhỏ, siêu mịn <1µm. phù hợp để loại bỏ các loại bụi đặc biệt là bụi dính, độ ẩm cao. Hệ thống có độ bền cao.
Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao, yêu cầu không gian lắp đặt lớn. Khó vệ sinh hơn so với dạng tấm.
Ứng dụng: Phù hợp với các loại bụi kích thước nhỏ, bụi bám dính và độ ẩm cao.
Ứng dụng trong các ngành nghề như hóa chất, luyện kim, giấy và bột giấy…
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu tấm
Đặc điểm: Các điện cực hút có cấu tạo dạng các bề mặt phẳng đặt song song nhau và có tiết diện nhất định. Khi đó, điện cực phóng là các dây kim loại đặt song song giữa các tấm cực hút, điện cực hút là thành trong của tấm.
Ưu điểm: Hiệu suất lọc cao, có khả năng xử lý khí thải với lưu lượng lớn, kích thước hạt nhỏ, dễ dàng vệ sinh.
Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao, yêu cầu diện tích lớn hơn so với lọc kiểu ống. Chủ yếu xử lý bụi khô, đối với bụi dính và ẩm có phần hạn chế hơn so với lọc kiểu ống.
Ứng dụng: Ứng dụng được trong nhiều lĩnh vực và nhiều điều kiện khác nhau.
Sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như nhà máy nhiệt điện, luyện kim, sản xuât xi măng,…
3.3. Dựa theo phương pháp tháo bụi của thiết bị
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu khô
Đặc điểm: Bụi lắng trên các điện cực hút được tháo ra và thu gom bằng cơ học (rung, lắc, gõ) và bằng khí nén (dùng khí áp suất mạnh thổi vào tấm cực), hoặc dùng chổi quét đặc biệt rơi xuống thùng chứa rồi được đem đi xử lý.
Ưu điểm: Thích hợp với các loại bụi khô, chi phí thấp và hiệu quả cao.
Nhược điểm:
Đối với phương pháp cơ học, dễ làm giảm tuổi thọ các điện cực do tác động vật lý.
Phương pháp khí nén tuy hiệu quả làm sạch tốt hơn cơ học tuy nhiên chi phí khá cao và tốn nhiều năng lượng.
Phương pháp quét tự động không linh hoạt trong ứng dụng, chỉ có thể dùng với các thiết bị có thiết kế đặc biệt.
Ứng dụng: Dùng trong vệ sinh các hệ thống xử lý bụi khô, ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp.
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu ướt
Đặc điểm: Bụi lắng trên các điện cực hút được tháo ra và thu gom bằng cách dùng nước rửa áp lực cao hoặc dùng dung dịch hóa chất tẩy rửa.
Ưu điểm: Hiệu quả đặc biệt đối với các loại bụi bám dính như dầu mỡ, bụi có độ ẩm cao, bụi có tính ăn mòn, cặn bám khó xử lý.
Nhược điểm: Phát sinh nước thải và nước thải chứa nhiều hóa chất. Cần xây dựng hệ thống thoát và xử lý nước thải.
Ứng dụng: Dùng trong vệ sinh các hệ thống xử lý bụi ẩm, bụi bám dính, bụi có tính ăn mòn..
Ứng dụng trong các ngành chế biến thực phẩm, hóa chất…
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu ướt phát sinh nước thải
3.4. Dựa theo khả năng chịu nhiệt
Khí thải có nhiệt độ cao có thể làm thay đổi điện trở suất của bụi và làm giảm tuổi thọ điện cực cũng như vật liệu cách điện trong hệ thống. Vì vậy, cần chọn thiết bị lọc phù hợp với ngưỡng nhiệt độ của từng loại khí thải.
Tùy vào vật liệu chế tạo, thiết bị lọc bụi tĩnh điện có thể chịu được nhiệt độ dao động từ <150oC đến >450oC:
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện nhiệt độ thấp:
Có thể xử lý khí thải có nhiệt độ từ <150oC
Ứng dụng: Được sử dụng trong các ngành có khí thải có nhiệt độ không cao như sản xuất giấy, công nghiệp thực phẩm…
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện nhiệt độ trung bình:
Có thể chịu được khí thải có nhiệt độ từ 150 – 300oC
Ứng dụng: Có thể ứng dụng trong các nhà máy phát sinh khí thải nhiệt độ khá cao như lò hơi, nhà máy xi măng, luyện thép…
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện nhiệt độ cao:
Xử lý khí thải có nhiệt độ cao từ 300 – 450oC, thậm chí lên đến 500oC
Ứng dụng: Dùng trong các nhà máy có khí thải nhiệt độ cao như lò đốt rác, nhà máy luyện kim, lò nung Clinke…
Để xử lý được khí thải có nhiệt độ cao, các bộ phận của thiết bị lọc bụi tĩnh điện như tấm thu bụi, điện cực, lớp cách điện cũng cần được làm từ chất liệu có khả năng chịu nhiệt độ cao như thép chịu nhiệt, hợp kim niken…
Bên cạnh đó, hệ thống cũng nên trang bị bộ phận làm mát khí thải, giúp hạ nhiệt khí thải hiệu quả trước khi đưa vào xử lý.
3.5. Dựa theo hướng của dòng khí
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu ngang (HESP)
Đặc điểm: Dòng khí di chuyển theo phương ngang qua các điện cực.
Ưu điểm: Kích thước lớn thích hợp cho lưu lượng khí thải lớn.
Nhược điểm: Tốn không gian.
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu đứng
Đặc điểm: Dòng khí di chuyển theo phương thẳng đứng qua các điện cực.
Ưu điểm: Kích thước gọn gàng phù hợp với không gian hạn chế.
Nhược điểm: Thường chỉ dùng cho các hệ thống công suất vừa và nhỏ.
3.6. Dựa theo số lượng điện trường
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu một điện trường
Đặc điểm: Chỉ có một vùng tĩnh điện và thu bụi.
Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí và diện tích
Nhược điểm: Khí thải chỉ đi qua điện trường và xử lý một lần duy nhất, do dó hiệu suất xử lý thường không cao bằng kiểu có nhiều điện trường.
Ứng dụng: Dùng trong các hệ thống không yêu cầu quá khắt khe về chất lượng khí thải sau lọc.
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu nhiều điện trường
Đặc điểm: Có nhiều vùng tĩnh điện và thu bụi liên tiếp nhau
Ưu điểm: Xử lý khí thải nhiều lần liên tiếp giúp nâng cao hiệu suất lọc.
Nhược điểm: Chi phí cao hơn và tốn diện tích hơn loại một điện trường.
Ứng dụng: Dùng trong các hệ thống xử lý công suất lớn và yêu cầu hiệu suất xử lý khắt khe.
3.7. Dựa theo số đơn nguyên
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu một đơn nguyên
Đặc điểm: Chỉ có một buồng tĩnh điện và xử lý duy nhất.
Ưu điểm: Tiết kiệm diện tích và chi phí đầu tư lắp đặt ban đầu.
Nhược điểm: Năng suất xử lý thấp, không thich hợp với hệ thống xử lý quy mô lớn và nồng độ bụi cao, khó mở rộng quy mô sau này.
Ứng dụng: Dùng đối với hệ thống xử lý công suất trung bình và nhỏ, lưu lượng khí không quá lớn như chế biến thực phẩm, dược phẩm…
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện kiểu nhiều đơn nguyên
Đặc điểm: Kết hợp nhiều buồng xử lý với nhau.
Ưu điểm: Năng suất xử lý cao, tiết kiệm thời gian. Dễ dàng thêm bớt đơn nguyên tùy theo nhu cầu xử lý.
Nhược điểm: Chi phí đầu tư ban đầu lớn, cấu trúc phức tạp và yêu cầu không gian rộng rãi.
Ứng dụng: Áp dụng cho các hệ thống xử lý công suất lớn, lưu lượng và nồng độ bụi cao, hoặc có mong muốn mở rộng quy mô trong tương lai.
Các ngành thường sử dụng như nhiệt điện, xi măng, luyện kim…
4. Một số vấn đề cần lưu ý khi lắp đặt, vận hành, bảo trì, vệ sinh hệ thống lọc bụi tĩnh điện.
Một số vấn đề cần lưu ý khi lắp đặt, vận hành, bảo trì, vệ sinh hệ thống lọc bụi tĩnh điện
Để đảm bảo thiết bị lọc bụi tĩnh điện luôn hoạt động tốt nhất và đạt hiệu suất xử lý cao nhất, một số vấn đề cần lưu ý như sau:
Lắp đặt:
Vị trí lắp đặt: Lựa chọn vị trí lắp đặt phù hợp với kích thước thiết bị và dễ dàng bảo trì, vệ sinh. Nền móng phải chắc chắn tránh các rung động từ thiết bị khác. Căn hướng dòng khí phải đảm bảo khí luôn được lưu thông đồng đều và xuyên suốt.
Hệ thống điện năng: Kiểm tra điện áp và các đầu nối cực, tiếp đất kĩ càng.
Vận hành:
Luôn giám sát thường xuyên trong quá trình vận hành: Theo dõi điện áp và dòng điện, Kiểm tra hiệu suất lọc bụi, nhiệt độ khí thải, theo dõi các cảnh báo lỗi…
Bảo trì:
Kiểm tra định kỳ hệ thống: Kiểm tra các điện cực thu phóng, kiểm tra hệ thống điều khiển cao áp, kiểm tra bộ phận vệ sinh hệ thống…
Vệ sinh:
Cần vệ sinh bề mặt tấm điện cực hàng ngày, đảm bảo bề mặt điện cực luôn thông thoáng. Bên cạnh đó, phải vệ sinh kỹ lưỡng toàn bộ hệ thống từ 3-6 tháng/lần.
Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành thiết bị lọc bụi tĩnh điện:
Hiện tượng phóng điện không kiểm soát: Hiện tượng này xay ra khi khoảng cách giữa các điện cực không đúng hoặc do lớp bụi bám trên điện cực quá dày. Cần tiến hành điều chỉnh và vệ sinh thiết bị.
Hiệu suất lọc giảm đột ngột: Có thể do dòng điện mất ổn định, hoặc các điện cực lâu ngày bám bụi quá dày, gây giảm hiệu quả thu bắt bụi.
Lưu lượng khí không đảm bảo: Có thể do hệ thống quạt hút và ống dẫn gặp sự cố hoặc hướng gió vào bị cản trở.
Trên đây là tất cả nội dung bài viết về thiết bị lọc bụi tĩnh điện, mong rằng bài viết đã giúp ích phần nào cho mong muốn tìm hiểu và giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất về thiết bị này.
Nếu các bạn thích bài viết này, hãy nhấn nút theo dõi trang của Thiên Long ngay bên dưới để biết nhiều hơn các thông tin thú vị khác trong tương lai.
Với phương châm “Uy tín tạo nên chất lượng” mỗi sản phẩm, mỗi dự án lắp đặt cho khách hàng đều được Thiên Long thực hiện bằng cả tâm huyết. Chúng tôi cam kết tất cả sản phẩm Thiên Long được làm từ nguyên liệu chất lượng, ứng dụng công nghệ và giải pháp tiên tiến nhất hiện nay. Khách hàng mang đến Thiên Long bài toán môi trường của mình, Thiên Long gửi lại lời giải tiết kiệm và tối ưu nhất cho khách hàng.
Qúy doanh nghiệp có nhu cầu hợp tác công ty để thi công lắp đặt hệ thống xử lý vấn đề môi trường hoặc quan tâm đến các hạng mục khác, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0965 565 579.